ke hoach phat trien giao duc truong thcs cuchinhlan.chuse
|
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN CHƯ SÊ TRƯỜNG THCS CÙ CHÍNH LAN -------------
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRƯỜNG THCS CÙ CHÍNH LAN GIAI ĐOẠN 2012-2015 VÀ NĂM HỌC 2012-2013
Ia Blang - 2012 |
MỤC LỤC
Phần I: Tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu và những giá trị cơ bản
1.1. Tầm nhìn
1.2. Sứ mạng
1.3. Mục tiêu
1.4. Hệ thống các giá trị cơ bản
Phần II: Kế hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2012-2015 và năm học 2012-2013
2.1. Phân tích tình hình
2.2. Các mục tiêu và chỉ tiêu dài hạn
2.3. Các mục tiêu, chỉ tiêu và kế hoạch hoạt động trong năm học tới
2.4. Thông tin tài chính
Phần III: Tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá kết quả
--------------------
CÁC TỪ VIẾT TẮT
|
THCS |
Trung học cơ sở |
|
CMHS |
Cha mẹ học sinh |
|
CNTT |
Công nghệ thông tin |
|
CSVC |
Cơ sở vật chất |
|
KHPTGD |
Kế hoạch phát triển giáo dục |
|
CTGD |
Chương trình giáo dục |
|
KH |
Kế hoạch |
|
GDĐT |
Giáo dục và Đào tạo |
|
GV |
Giáo viên |
|
GVCN |
Giáo viên chủ nhiệm |
|
CB |
Cán bộ |
|
CBQL |
Cán bộ quản lý |
|
NV |
Nhân viên |
|
HS |
Học sinh |
|
DTTS |
Dân tộc thiểu số |
|
KT,KN |
Kiến thức, kỹ năng |
|
KT, ĐG |
Kiểm tra, đánh giá |
|
PPDH |
Phương pháp dạy học |
|
CLGD |
Chất lượng giáo dục |
|
CM |
Chuyên môn |
|
GD |
Giáo dục |
|
TBDH |
Thiết bị dạy học |
Phần I
TẦM NHÌN, SỨ MẠNG, MỤC TIÊU VÀ NHỮNG GIÁ TRỊ CƠ BẢN
--------------
1.1. Tầm nhìn
Trường trung học cơ sở (THCS) Cù Chính Lan hướng đến chất lượng giáo dục (GD) trong tốp đầu của huyện Chư Sê, hiểu sâu sắc truyền thống văn hóa Việt Nam, được trang bị cho tương lai.
1.2. Sứ mạng
Trường THCS Cù Chính Lan là nơi GD học sinh (HS) kiến thức cơ bản, chuyên sâu của bậc học THCS; GD truyền thống để trở thành công dân có ích, sẵn sàng đối mặt với thách thức trong một thế giới biến động và đóng góp công sức cho xã hội.
1.3. Mục tiêu
Giai đoạn 2012-2015, kế hoạch trường THCS Cù Chính Lan được phát triển với mục tiêu tổng quát là “tạo môi trường và các điều kiện tối ưu để giữ gìn những giá trị tốt đẹp và đóng góp cho xã hội. Thông qua sự phát triển cá nhân để hướng dẫn HS đạt được kiến thức nền tảng và phát triển trí tuệ”.
1.4. Hệ thống các giá trị cơ bản
Nhà trường đang nổ lực hình thành những giá trị cơ bản làm nền tảng cho sự phát triển bền vững; đồng thời nuôi dưỡng những ước mơ, xây dựng thói quen tốt, phát triển kĩ năng tư duy sáng tạo và học tập suốt đời cho HS. Từ triết lý giáo dục trên đây, trường THCS Cù Chính Lan hướng tới các giá trị:
- Vì sự phát triển toàn diện của HS, lấy HS làm trung tâm;
- Chất lượng giáo dục là then chốt;
- Đề cao ước vọng phấn đấu học tập, khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới;
- Phát triển kĩ năng tư duy độc lập làm nòng cốt cho sự phát triển, kiến tạo kiến thức;
- Khoan dung, chính trực, tôn trọng bản thân; thái độ thân thiện phục vụ cộng đồng.
Phần II
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN 2012-2015
VÀ NĂM HỌC 2012-2013
--------------
Tổng quan
Trường THCS Cù Chính Lan từ những thành tích đạt được, vẫn còn nhiều hạn chế, từ phân tích về môi trường GD và định hướng trong giai đoạn tới, nhà trường hình thành bản kế hoạch phát triển giáo dục (KHPTGD) giai đoạn 2012-2015 và năm học 2012-2013 với các nội dung xuyên suốt là:
Thứ nhất. Định hướng chính sách thúc đẩy nhà trường phát huy được thế mạnh; đồng thời huy động sức mạnh của toàn bộ cán bộ (CB) viên chức, nhân dân địa phương để giảm thiểu đến mức tối đa những điểm yếu (tồn tại) của nhà trường.
Thứ hai. Tạo cơ chế thuận lợi, phát triển các điều kiện để thúc đẩy KHPTGD các tổ chuyên môn và đoàn thể.
Thứ ba. Thực hiện các chuẩn mực GD THCS chung, các PPDH, GD và quản lý.
Thứ tư. Phân công CM khoa học, hợp lý thúc đẩy thực hiện chương trình giáo dục (CTGD) nhằm phát triển, nâng cao năng lực CBGV về giảng dạy, nghiên cứu và quản lý.
Thứ năm. Công khai thảo luận lấy ý kiến tập thể, thống nhất điều hành các chương trình hoạt động trong trường tạo sức mạnh chung và tránh lãng phí nguồn lực.
Với 5 nội dung trên, trường THCS Cù Chính Lan xây dựng 5 mục tiêu chính phát triển GD giai đoạn 2012-2015 và năm học 2012-2013 như sau:
Mục tiêu 1. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà trường;
Mục tiêu 2. Xây dựng văn hóa nhà trường;
Mục tiêu 3: Xây dựng chất lượng giáo dục đạt chuẩn quốc gia cấp độ I;
Mục tiêu 4: Khẳng định vị thế của một trường THCS mạnh về CLGD;
Mục tiêu 5: Phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính và CSVC.
Các mục tiêu này cần được triển khai đồng bộ, bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau nhằm đạt được kết quả đã đề ra, trong đó có 3 mũi đột phá được xác định là: quản lý hoạt động giáo dục, phát triển đội ngũ và xây dựng cơ sở vật chất.
2.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
2.1.1. Phân tích tình hình học sinh
2.1.1.1. HS của trường luôn ổn định, địa bàn tuyển sinh thuận lợi. Tỉ lệ tốt nghiệp THCS (hai hệ) năm học (vừa qua) 93,79%. Tỉ lệ thanh thiếu niên 15-18 tuổi tốt nghiệp THCS 72,57%(12/2011). Tỉ lệ tốt nghiệp tiểu học vào học lớp 6(hai hệ) 82,40%.
2.1.1.2. Tỉ lệ HS bỏ học, chuyển đi 4,29%. Tỉ lệ HS lưu ban lớp 6 là 0,27 % . Tỉ lệ HS lưu ban toàn trường là 5,3%. Duy trì đạt chuẩn PCGD THCS, dạy bổ túc lớp 9 với 27 học viên.
2.1.1.3. Tỉ lệ HS loại giỏi, khá 39,1% ; Tỉ lệ HS yếu kém 22,6%. Tỉ lệ HS có hạnh kiểm tốt 70,3% (không có loại yếu)
2.1.1.4. HS học 1 buổi/ngày. Tổ chức các hoạt động ngoại khoá 4 lần/năm học/4 tổ chuyên môn. HS thi kể truyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; hội thi trò chơi dân gian, văn nghệ chào mừng ngày 20/11.
2.1.1.5. Tổ chức bồi dưỡng HS giỏi cả 4 khối lớp 6,7,8,9 nhằm phát triển HS giỏi, có 33 giải cấp huyện, tỉnh và 15 em công nhận HS giỏi cấp huyện.
2.1.1.6. HS được cấp tiền chi phí học tập(630.000đ/1HS/năm), 32 HS con mồ côi được cấp tiền hỗ trợ 120.000đ/1HS/năm, có 01 HS khuyết tật, 22 HS con hộ nghèo.
2.1.1.7. Tham gia hội khỏe phù đổng cấp huyện đạt giải khuyến khích toàn đoàn, trong đó, có 3 giải nhất, 5 giải nhì, 6 giải 3.
2.1.2. Phân tích tình hình chất lượng đội ngũ giáo viên (GV), cơ sở vật chất (CSVC), thiết bị dạy học (TBDH)
2.1.2.1. 100% GV đạt chuẩn, có 77,0% có trình độ trên chuẩn đào tạo.
2.1.2.2. Có 35,71% GV đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.
2.1.2.3. 100% GV có phẩm chất đạo đức tốt, tích cực thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực”.
2.1.2.4. Có 100% GV được tập huấn để bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
2.1.2.5. Có 39,3% GV có kế hoạch tự học về mặt chuyên môn
2.1.2.6. Có 100% GV có đủ hồ sơ GV theo qui định
2.1.2.7. 100 % GV có thường xuyên dự giờ và rút kinh nghiệm; hầu hết GV có tăng cường sử dụng phương pháp (PP) giảng dạy “lấy HS làm trung tâm” thường xuyên.
2.1.3. Phân tích hiện trạng CSVC, TBDH của trường
2.1.3.1. Có 14 lớp/9 phòng học, 100% phòng học có đủ bàn ghế GV, HS; có đủ phòng làm việc cho CBQL và nhân viên.
2.1.3.2. Thư viện trường có đủ sách giáo khoa, sách tham khảo, có phòng đọc chung cho cả GV&HS.
2.1.3.3. Có đủ trang thiết bị, đồ dùng DH căn bản; có máy chiếu; dàn máy vi tính 21 máy đã không sử dụng được; có phòng thí nghiệm riêng nhưng không đủ tiêu chuẩn. Có 1/5 máy cassettes còn sử dụng được. Đàn Organ dùng cho dạy nhạc đã hư hỏng
2.1.3.4. Trường có đủ các loại bảng hiệu tuyên truyền giáo dục HS
2.1.4. Tóm tắt các kết quả đạt được, thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân
Bảng 2.1: Các kết quả đạt được, khó khăn và thách thức
|
Chỉ tiêu |
Hoàn thành |
Chưa hoàn thành |
Các khó khăn chủ yếu |
Thách thức và kế hoạch hoạt động sắp tới |
|
2.1.4.1. Công tác phổ cập GD, phát triển HS |
||||
|
a1) Tỷ lệ nhập học THCS đúng độ tuổi là 87,72% (Số HS 11-14 tuổi/Số trẻ 11-14 tuổi trong xã).
|
X |
|
Tỉ lệ HS bỏ học cao (có cả HS nữ) |
HS đi học không lâu dài do nhận thức,điều kiện kinh tế gia đình khó khăn.Phối hợp với chính quyền, đoàn thể thuyết phục vận động CMHS; vận dụng các chế độ, chính sách cho các gia đình nghèo. |
|
a2) Giảm tỷ lệ bỏ học từ 4,29% xuống còn 3,5 % |
|
X Tỉ lệ bỏ học tương đối cao 4,29% |
HS học yếu, gia đình không ủng hộ đi học,đi làm phụ giúp gia đình |
Vận động HS đi học/không bỏ học, tỷ lệ bỏ học còn 3,5 % |
|
a3)Dạy lớp 8 BT THCS, 27 HS |
X |
|
Tỉ lệ chuyên cần không cao, đi làm phụ giúp gia đình |
Vận động HS đi học/không bỏ học, nâng cao tỉ lệ chuyên cần. |
|
a4) Nâng chất lượng GD phổ cập từ 77,4% học lực trung bình lên 81,0% |
|
X Tỉ lệ học lực yếu kém cao 22,6% |
HS không đi học phụ đạo, gia đình không ủng hộ, không quan tâm |
Họp CMHS thuyết phục vận động HS đi học phụ đạo/tỉ lệ học lực yếu kém còn 19,0% |
|
2.1.4.2. Phát triển chuyên môn(CM) đội ngũ GV |
||||
|
b1)100% GV tham gia lớp bồi dưỡng CM do cấp trên tổ chức |
X |
|
Một số GV chưa nhiệt tình, các khoá bồi dưỡng chưa thường xuyên |
Tổ chức các hội thảo bồi dưỡng CM GV ngay trong trường. Kèm cặp GV trung bình |
|
b2)Tất cả các tiết thao giảng dự giờ, đánh giá rút kinh nghiệm nghiêm túc |
|
X Tỉ lệ dự giờ, đánh giá 80% |
GV tham gia chưa tích cực, nhận xét đánh giá còn cả nể, thiếu tư vấn thúc đẩy |
Khích lệ tăng tính nhiệt tình. Xây dựng văn hóa đánh giá rút kinh nghiệm |
|
b3)96,0% GV ứng dụng CNTT, sử dụng máy chiếu hỗ trợ giảng dạy |
X |
|
Chỉ có 01 máy chiếu, GV chưa đầu tư cho soạn giảng có sử dụng máy chiếu |
GV chưa cố gắng đầu tư soạn giảng có hỗ trợ máy chiếu. Khích lệ, tăng điểm ưu tiên khi dạy có sử dụng máy chiếu. |
|
b4) Tổ chức ứng dụng 10/10 sáng kiến kinh nghiệm (SKKN) |
|
X Tỉ lệ GV tham gia đánh giá kết quả SKKN thấp50% |
Tinh thần làm việc nhóm chưa cao.Tính tích cực cá nhân ứng dụng SKKN thấp |
Hợp tác nhóm trong đánh giá chưa tốt, cá nhân thiếu nhiệt tình. Đề nghị các tổ chuyên môn làm việc nhóm hiệu quả, đánh giá cao tính tích cực mỗi cá nhân |
|
b5) 74,07% GV thi GV dạy giỏi cấp trường |
X |
|
GV cố gắng trau dồi CM không thường xuyên, tính cả nể và cào bằng cao |
10%GV không tham gia. Động viên GV tham gia, khích lệ cải tiến PPDH, yêu cầu đánh giá khách quan |
|
b6) 20% GV đi học để đạt trình độ trên chuẩn (đại học từ xa) |
|
X 23,0% chưa đạt trình độ trên chuẩn |
Tâm lí không muốn đi học, điều kiện kinh tế còn khó khăn
|
GV không có động lực đi học. Nhà trường, các đoàn thể khích lệ GV đi học. Liên hệ ngân hàng vay vốn cho GV
|
|
2.1.4.3. CSVC và trang thiết bị GD |
||||
|
c1) 100% phòng học có đủ bàn ghế, ánh sáng, quạt mát; có đủ phòng làm việc cho CB quản lí và nhân viên. |
X |
|
Bàn ghế HS đã xuống cấp, hư hỏng nhiều, ý thức bảo quản tài sản, CSVC của HS chưa tốt. |
HS thiếu nhận thức bảo quản CSVC, tài sản nhà trường. Tăng cường tuyên truyền GD bảo vệ tài sản, CSVC trường lớp; giao trách nhiệm cho GVCN và bảo vệ, phối hợp giám sát của Liên Đội |
|
c2) Thư viện, thiết bị, thí nghiệm hoạt động hiệu quả |
|
X Tỉ lệ sử dụng thiết bị, thí nghiệm, đọc sách chưa cao |
Quản lí sách, thí nghiệm, thiết bị chưa khoa học. Sách cũ, thiết bị hư hỏng, hóa chất hết hạn sử dụng |
GV ít sử dụng thiết bị, thí nghiệm, mược sách hỗ trợ giảng dạy. Xây dựng biện pháp quản lí thư viện, thiết bị, thí nghiệm hiệu quả, thuận tiện, nhanh chóng. |
|
c3) Sử dụng 21 máy vi tính dạy môn Tin học hiệu quả |
|
X Dàn máy vi tính không sử dụng được |
Toàn bộ (21) máy vi tính hết hạn sử dụng và không hoạt động được. |
HS chán học môn tin học. Tiếp tục sử dụng máy chiếu để dạy môn Tin học, xin cấp trên cấp mới 20-25 máy vi tính. |
|
c4) Đủ trang thiết bị cho dạy học và hoạt động GD |
|
X Trang TBDH không đủ |
TBDH hư hỏng, dụng cụ DH thiếu, không đồng bộ |
HS thiếu hứng thú trong học tập. Xin kinh phí mua TBDH, dụng cụ DH |
|
2.1.4.4. Sự tham gia của cộng đồng |
||||
|
d1) Hội CMHS quan tâm, hỗ trợ hoạt động giáo dục của trường. |
X |
|
Hỗ trợ giáo dục đạo đức HS còn hạn chế |
HS bỏ học, cúp học, vi phạm nội qui nhà trường nhiều lần. Đề nghị Hội CMHS giúp đỡ, tuyên truyền vận động HS đi học chuyên cần, không bỏ học, tham gia giáo dục đạo đức kĩ năng sống |
|
d2) Xã Ia Blang, các ban, ngành, đoàn, thôn làng giúp nhà trường hoàn thành nhiệm vụ |
X |
|
Thiếu sự phối hợp thường xuyên, đặc biệt là các thôn, làng trong công tác PC GD THCS |
Tăng cường phối hợp, giao lưu tạo quan hệ thân thiện để làm tốt công tác PCGDTHCS hàng năm. |
|
2.1.4.5. Tổ chức và quản lý nhà trường |
||||
|
e1) HT tham gia đợt bồi dưỡng 10 ngày về quản lý tài chính trường học và các khóa bồi dưỡng Hiệu trưởng |
X |
|
Thiếu kiểm tra giám sát khi đi tập huấn, đi học |
Trong vòng 3 năm tới Hiệu trưởng tham gia tất cả các khóa tập huấn dành cho hiệu trưởng do Sở/Phòng tổ chức. Vận dụng kiến thức được học vào quản lí nhà trường. |
|
e2)Hiệu trưởng tham gia học nghiệp vụ quản lí GD |
X |
|
HT đi học, phó hiệu trưởng quản lí nhà trường gặp nhiều khó khăn |
Đang học Cao học Quản lí GD. Tranh thủ thời gian được nghỉ ôn tập ở nhà để tham gia quản lí nhà trường |
2.2. CÁC MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU DÀI HẠN
2.2.1. Mục tiêu 1. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà trường. Trường THCS Cù Chính Lan với đội ngũ quản lý mạnh và tinh thông nghiệp vụ, triển khai tốt nhiệm vụ năm học thông qua thực hiện các chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhà trường, xây dựng và phát triển quan hệ với cộng đồng.
Các mục tiêu, chỉ tiêu thành phần
Mục tiêu 1.1: Nâng cao năng lực quản lý nhà trường.
Các chỉ tiêu. Đến năm 2015. Hiệu trưởng được tập huấn về quản lý tài chính. Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng tham dự tất cả các khóa tập huấn về quản lý trường THCS. Kế toán được tập huấn sử dụng phần mềm quản lý tài chính, nghiệp vụ quản lí tài chính trường học hàng năm; 80% GV đạt trên chuẩn, 100% GV tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ của cấp trên tổ chức, 100% GV sử dụng CNTT trong dạy và học
* Các giải pháp:
- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý của nhà trường: Nội quy, Quy chế dân chủ trong trường, Quy chế chuyên môn và Quy chế về hoạt động của các tổ chuyên môn.
- Cải tiến phương pháp làm việc của các tổ chuyên môn theo cơ chế mới.
- Quán triệt tiêu chí đánh giá, xếp loại cán bộ viên chức theo quy định của ngành.
- Bồi dưỡng và phát triển đội ngũ căn cứ theo kết quả phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động của từng vị trí công tác trong năm.
- Tiến hành bổ nhiệm các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn thuộc diện đã được bồi dưỡng và phát triển theo yêu cầu công việc.
Mục tiêu 1.2: Nâng cao hình ảnh của trường trong huyện Chư Sê
Các chỉ tiêu. Đến năm 2015. Trường có trang Web đi vào hoạt động hiệu quả, có phòng truyền thống.
* Các giải pháp:
- Xây dựng, cải tiến nội dung, hình thức trang Web nhằm tăng cường trao đổi thông tin khoa học, GD với cộng đồng và thu hút những ý kiến đóng góp từ nhiều phía.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo về đổi mới PPDH, hợp tác trao đổi thông tin về quản lý hiệu quả trường học.
- Phát triển, tăng cường quảng bá CLGD. Đồng thời thực hiện tự kiểm định, giám sát và đánh giá CLGD trong và đăng ký đánh giá ngoài.
- Nâng cao năng lực bồi dưỡng HS giỏi tạo bước phát triển mạnh về chất lượng mũi nhọn, đồng thời tăng cường mối quan hệ với Hội CMHS
Mục tiêu 1.3. Tăng cường quản lý nhà trường bằng công nghệ thông tin (CNTT).
Các chỉ tiêu. Đến năm 2015. Đạt 60% tiến độ “Quản lí hành chính không giấy”. Thư viện, thiết bị, thí nghiệm có máy vi tính kết nối mạng Internet áp dụng vào quản lí.
* Các giải pháp:
- Giao cho một giáo viên kiêm nhiệm phụ trách thực hiện chương trình “Ứng dụng CNTT trong toàn trường”.
- Thực hiện công tác tuyên truyền về ý nghĩa của “tin học hóa” nhà trường
- Đi tham quan học tập các mô hình mẫu về quản lý nhà trường bằng CNTT
- Tổ chức huấn luyện sử dụng CNTT cho cán bộ viên chức trong trường.
2.2.2. Mục tiêu 2. Xây dựng văn hóa nhà trường. Sức mạnh tổng hợp toàn trường được phát huy mạnh mẽ.
Các mục tiêu, chỉ tiêu thành phần
Mục tiêu 2.1. Tạo nên những chuẩn mực và giá trị chung“Tình đoàn kết, lòng nhân ái, tinh thần trách nhiệm, tính sáng tạo, tính trung thực và khát vọng vươn lên”
Các chỉ tiêu. Đến năm 2015. Đạt danh hiệu “Công sở văn hóa xuất sắc”
* Các giải pháp:
- Xây dựng nhóm chuyên trách bao gồm: giáo viên phụ trách Văn-Thể-Mỹ, Bí thư Chi đoàn, Chủ tịch Công đoàn theo dõi, xây dựng văn hóa nhà trường.
- Phát động phong trào nói lời hay, làm việc tốt trong HS; lá lành đùm lá rách.
- Xây dựng hệ thống giá trị, biểu tượng, biểu trưng; xây dựng văn hóa nhà trường.
- Xây dựng quy trình, cơ chế, đội ngũ bảo trì và phát triển văn hóa nhà trường.
- Tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng CM, đổi mới PPDH và KT,ĐG, nhằm xây dựng đội ngũ vững vàng về CM và kỹ năng sư phạm.
- Tổ chức đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp quy định tại Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT, ngày 22/10/2009.
- Xây dựng cán bộ quản lý tổ chuyên môn tận tâm, thạo việc, có năng lực.
2.2.3. Mục tiêu 3: Xây dựng CLGD đạt chuẩn quốc gia cấp độ I. Môi trường GD theo những chuẩn mực quốc gia được hình thành và phát triển.
Các mục tiêu, chỉ tiêu thành phần
Mục tiêu 3.1. Nâng cao hiệu quả học tập của HS và công tác PC GD THCS
Các chỉ tiêu. Đến năm 2015. Tỉ lệ HS bỏ học và lưu ban hàng năm không quá 6%, trong đó: bỏ học không quá 1% ; tăng tỷ lệ HS nhập học đúng độ tuổi 95,0%, tất cả HS xuất thân từ các gia đình chính sách tiếp tục được hưởng các chế độ ưu tiên khi đến trường; 100 % HS được tham gia các hoạt động GD toàn diện hiệu quả, bổ ích. Học lực: loại giỏi đạt từ 10% trở lên ; loại khá đạt từ 31% trở lên ; loại yếu, kém không quá 15%. Hạnh kiểm: loại khá, tốt đạt từ 80% trở lên ; loại yếu không quá 2%.
* Các giải pháp:
- GD kiến thức cơ bản và nâng cao ở tất cả các môn học, như: Tổ chức dạy phụ đạo HS yếu kém, HS người DTTS để nâng cao chất lượng đại trà; bồi dưỡng HS giỏi để phát triển chất lượng mũi nhọn.
- Xây dựng và thống nhất phương pháp đánh giá xếp loại GV, HS gắn với tiêu chí kiểm định chất lượng.
- Xây dựng thư viện đề kiểm tra chung của các môn học để tổ chức thực hiện quản lý chất lượng theo theo chuẩn mực chung.
- Tổ chức các buổi ngoại khóa đố vui học tập, các buổi giao lưu giữa GV của trường với giáo viên trường khác; giữa học sinh, phụ huynh, giáo viên và nhà trường.
- Chuẩn hóa chất lượng dạy và học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của Bộ GDĐT.
Mục tiêu 3.2. Hình thành các điều kiện và môi trường học tập
Các chỉ tiêu. Đến năm 2015. Đủ tiêu chuẩn đánh giá trường THCS chuẩn quốc gia
* Các giải pháp:
- Xây dựng kế hoạch thực hiện giảng dạy theo chuẩn quốc gia, như: Đánh giá chất lượng dạy học theo chuẩn kiểm định của Bộ GDĐT; mỗi tổ CM hàng năm giải quyết được ít nhất hai chuyên đề CM có tác dụng nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy & học; tổ chức thao giảng cụm để trao đổi kinh nghiệp với các trường uy tín trong huyện.
- Quản lý dạy học: Xây dựng quy chế, quy định, trách nhiệm giảng dạy, giáo dục; bồi dưỡng, tập huấn CBQL, giáo viên theo hướng đạt chuẩn quốc gia.
Mục tiêu 3.3. Chuẩn hóa chất lượng dạy học và phát triển CM đội ngũ GV
Các chỉ tiêu. Đến năm 2015. 100% các tiết thao giảng và dự giờ đột xuất đều xếp loại “tốt”, 100 GV cải tiến PPDH, KT,ĐG được nhà trường đánh giá khá trở lên.
Các giải pháp:
- Nâng cao hiểu biết của GV về những vấn đề GD nói chung, tập huấn cải tiến phương pháp giảng dạy phù hợp với điều kiện địa phương.
- Hỗ trợ hoạt động cải thiện chất lượng cho các hoạt động dạy học. Hỗ trợ giáo
viên tăng cường kiến thức CM để dạy học cho HS có hiệu quả (thông qua tinh thần làm việc, hoạt động tổ, nhóm GV, đổi mới PPDH, KT,ĐG).
- Tổ chức cho các đoàn đánh giá ngoài thực hiện đánh giá nội bộ hoạt động dạy học.
2.2.4. Mục tiêu 4: Khẳng định vị thế của một trường THCS mạnh về CLGD. Phát triển tiềm lực và nâng cao hiệu quả quản lý nhà trường góp phần nâng cao CLGD, nâng cao dân trí, tạo tiền đề cơ bản cho HS tiếp tục học tốt ở bậc trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp.
Các mục tiêu, chỉ tiêu thành phần
Mục tiêu 4.1. Tập trung đẩy mạnh hoạt động dạy học lấy học sinh làm trung tâm.
Các chỉ tiêu. Đến năm 2015. 100% tiết dạy của GV sử dụng PPDH tích cực, hoạt động nhóm hiệu quả.
* Các giải pháp:
- Tăng cường các hoạt động sư phạm vào việc dạy học để HS học và hiểu các khái niệm, nội dung và phát triển kĩ năng.
- Khích lệ phát triển kinh nghiệm học tập.
- Tạo môi trường học tập an toàn về mặt tình cảm, cởi mở và tôn trọng.
- Đánh giá chính xác hoạt động dạy học để hình thành, tóm tắt, chẩn đoán hiệu quả và giá trị đích thực.
Mục tiêu 4.2. Nâng cao hiệu quả quản lý dạy học.
Các chỉ tiêu. Đến năm 2015. Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng được phòng GDĐT xếp loại từ khá trở lên theo qui định về chuẩn hiệu trưởng trường trung học; có ít nhất 40% GV đạt chiến sĩ thi đua cơ sở trở lên; có 100% GV đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp GV trung học ; viên chức phụ trách thư viện, phòng học bộ môn, phòng TBDH hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
* Các giải pháp:
- Hoàn thiện cơ chế quản lý các nhiệm vụ dạy học
- Hoàn thiện qui trình hoạt động của nhà trường. Áp dụng phương thức quản lý tiên tiến dựa trên kết quả theo kế hoạch GD.
- Đổi mới chính sách và huy động các nguồn đầu tư tài chính cho đổi mới PP
- Đổi mới cơ chế quản lý CBGVNV và bồi dưỡng về nghiệp vụ.
- Đẩy mạnh năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học.
2.2.5. Mục tiêu 5: Phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính, CSVC, TBDH. Nguồn lực tài chính cho hoạt động dạy học được gia tăng đáng kể. Các trang TBDH được mua sắm theo đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng.
Các mục tiêu, chỉ tiêu thành phần
Mục tiêu 5.1. Cơ sở vật chất được đầu tư phát triển đồng bộ và có chất lượng
Các chỉ tiêu. Đến năm 2015. Mua sắm mới: dàn máy vi tính (20-25 máy), 01 máy Photocopy, 01 máy chiếu & máy tính sách tay, 01 bảng thông minh, 3 máy vi tính bàn, 04 tủ đựng hồ sơ; thiết bị ở các phòng chức năng, phòng bộ môn...vv...được trang bị cơ bản. Hệ thống CNTT kết nối internet đáp ứng yêu cầu QL và DH; có Website thông tin trên mạng internet hoạt động thường xuyên. Thư viện đạt chuẩn quốc gia, thiết bị và thí nghiệm đạt chuẩn theo qui định.
* Các giải pháp:
- Đề xuất cấp trên hoàn tất việc xây dựng các phòng chức năng, phòng học bộ môn theo qui định của trường chuẩn quốc gia.
- Khuôn viên sân trường được bố trí trồng cây xanh thân thiện với thiên nhiên và hài hòa với môi trường sống địa phương.
- Đảm bảo CSVC cần thiết để phục vụ công tác quản lý, giảng dạy, học tập và sinh hoạt thể thao, văn hóa.
- Phối hợp tốt với xã,liên hệ chặt chẽ với Phòng tài chính-kế hoạch, phòng GDĐT
Mục tiêu 5.2. Phát triển công tác xã hội hóa giáo dục
* Các giải pháp:
- Chủ động đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương.
- Phối hợp với Ban đại diện CMHS có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo dục HS.
- Duy trì mối quan hệ và thông tin giữa Nhà trường, Gia đình và Xã hội kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.
- Huy động hợp lý, hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động GD, tăng cường CSVC, TBDH và điều kiện nâng cao hiệu quả GD của nhà trường.
- Thực hiện đúng các qui định về công khai điều kiện dạy học, CLGD, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường theo đúng qui định hiện hành.
Mục tiêu 5.3. Tăng hiệu xuất và tiết kiệm
Các chỉ tiêu. Đến năm 2015. Có Qui chế chi tiêu nội bộ hoạt động được 3 năm.
* Các giải pháp:
- Hợp lý hóa các hoạt động để nâng cao hiệu quả sử dụng, như: Đẩy mạnh phát huy nguồn nhân lực, xây dựng và khai thác CSVC, Hợp lý hóa thủ tục, tiết giảm chi phí hành chính, Tối ưu hóa việc bố trí giảng dạy của giáo viên.
- Tiết kiệm nguồn lực, như: tiết giảm hợp lý chi phí văn phòng phẩm, tiết kiệm năng lượng; kiểm soát việc thu-chi tài chính; xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả giảng dạy.
Mục tiêu 5.4.“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
Các chỉ tiêu. Đến năm 2015. Được xếp loại tốt về tiêu chuẩn "Trường học thân thiện, học sinh tích cực", đủ tiêu chí "Xanh, sạch, đẹp, an toàn"
* Các giải pháp:
- Tạo môi trường giáo dục lành mạnh, mang niềm vui học tập đến cho mọi học sinh và lôi cuốn xã hội tham gia vào quá trình học tập và rèn luyện.
- Giữ gìn những giá trị tốt đẹp và đóng góp cho xã hội
- Tôn trọng bản thân và những người khác, tạo cho HS có thói quen luôn khoan
dung, chính trực.
- Khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới.
2.3. CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM HỌC 2012-1013
2.3.1. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua
2.31.1. Mục tiêu 1. Các cuộc vận động: Tăng cường nhận thức, hành động cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”
Chỉ tiêu. Kết thúc năm học, tất cả CBGVNV có ý thức đổi mới phương thức GD, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống tốt; hiệu quả công tác cao hơn.
* Các hoạt động:
- Mỗi lớp kể 1 câu truyện về “...tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” vào thời gian 15 phút đầu giờ thứ 7; thứ 2 hàng tuần Liên Đội cho kể 1 câu truyện trước cờ, đồng thời nêu gương HS tốt, học tốt trong tuần. Tổ chức hội thi kể chuyện về tấm gương của Bác vào ngày 19/5
- Liên Đội triển khai các nội dung rèn luyện đội viên: đôi bạn cùng tiến, nói lời hay, làm việc tốt, ...
- Các tổ CM cho GV đăng kí “Học tập và làm theo tấm gương của Bác”, và thực sự xứng đáng là “tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” cho HS noi theo, ĐG nội dung này và nội dung khác của tổ để xếp loại theo từng tháng.
- Tổ chức hội thi dạy tốt chào mừng các ngày 20/10, 20/11, 8/3, 19/5
2.31.2. Mục tiêu 2. Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực”: Phát triển môi trường “Dạy tốt-Học tốt”, xây dựng “Nhà trườn văn hóa, Nhà giáo mẫu mực, HS thanh lịch”
Chỉ tiêu. Đến năm 2013, Được xếp loại tốt về tiêu chuẩn "Trường học thân thiện, HS tích cực"
* Các hoạt động:
- Tổ chức “Tuần sinh hoạt tập thể”(có kế hoạch riêng) theo công văn số 1004/SGDĐT-GDTrH ngày 15/8/2012
- VTM, Liên đội phối hợp triển khai kế hoạch và lịch phân công HS tham gia vào các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn của nhà trường; phát động phong trào sử dụng điện tiết kiệm, viếng nhà Bia tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ của xã vào dịp Tết âm lịch và ngày 22/12
- Các tổ CM, GVCN, Tổng phụ trách đội, VTM cùng phối hợp với Công đoàn, Chi đoàn GV cụ thể hóa “Kế họạch xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực” của trường để triển khai thực hiện
- Tổ chức hội thi văn nghệ chào mừng ngày 20/11; trò chơi dân gian, thể dục –thể
thao vào dịp 26/3
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường hằng tuần.
2.31.3. Mục tiêu 3. Tăng hiệu quả các hoạt động GD. Đổi mới phương thức giáo dục, tổ chức để tạo động lực cho GV, HS thực hiện đạt hiệu quả cao nhất.
* Các hoạt động:
- Quán triệt thực hiện các nội dung của công sở văn hóa nhằm phát triển nếp sống văn hóa, củng cố kỉ cương nề nếp, giáo dục kỉ luật
- Liên đội triển khai kiểm tra chuyên đề thực hiện nội qui nhà trường.
- Chỉ đạo tổ chức tốt các hoạt động văn nghệ, thể dục-thể thao, trò chơi dân gian để thu hút HS tham gia.
- Phân công GV dạy ôn thi cho HS tham dự thi giải toán trên máy tính cầm tay
- Khích lệ HS tham gia giải toán, Olympic tiếng Anh trên Internet
- Tổ chức cho HS giỏi học kì I đi thăm quan 1 di sản văn hóa ở tỉnh.
- Tổ chức giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh.
* Chất lượng hai mặt GD:
- Kết quả xếp loại học lực của HS mong muốn đạt được: Tỉ lệ HS xếp loại trung bình trở lên 81,0%; Tỉ lệ HS xếp loại khá, giỏi 38% trở lên; Tỉ lệ HS xếp loại yếu, kém dưới 19%.
- Kết quả xếp loại hạnh kiểm của HS mong muốn đạt được: Tỉ lệ HS xếp loại hạnh kiểm tốt 75%;
- Hiệu quả hoạt động GD: Tỉ lệ HS lên lớp 96%, tỉ lệ tốt nghiệp THCS phổ thông và bổ túc 100%(riêng HS lớp 9 điểm trung bình cuối năm của hai môn Văn&Toán không được dưới 5,0/cùng một HS), Tỉ lệ HS bỏ học dưới 3,5%, tỉ lệ HS lưu ban dưới 4%.
- Học sinh tham gia và đoạt giải trong kỳ thi HS giỏi cấp huyện, tỉnh mong muốn đạt 33 giải, 15 công nhận HS giỏi.
2.3.2. Kế hoạch giáo dục
2.3.1.1. Thực hiện chương trình, kế hoạch GD
Mục tiêu. Đảm bảo nghiêm túc, tăng tính linh hoạt của GV trong thực hiện chương trình, KHGD nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động GD của trường.
* Các hoạt động:
- Tổ chức kiểm tra định kì, đột xuất việc thực hiện CTGD, kế hoạch dạy học của Bộ GDĐT, các quy định về chuyên môn của Phòng, Sở GDĐT ít nhất 2 lần định kì/1 GV/1 học kì, 2 lần/1 GV/1 học kì
- Các tổ cho GV đánh giá chương trình, sách giáo khoa báo cáo nhà trường tổng hợp báo cấp trên cho ý kiến chỉ đạo dạy học theo hướng tích hợp, phù hợp với điều kiện của trường.
- Thực hiện khung thời gian 37 tuần thực học, trong đó: học kì I: 19 tuần, học kì II: 18 tuần. Chọn môn Tin học để dạy học tự chọn.
- Tổ chức 01 buổi ngoại khóa để GD dục đạo đức, hướng nghiệp, giá trị, kĩ năng sống cho HS; giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông; cách tự phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác; thông qua việc thực hiện các quy định về cách ứng xử có văn hóa, đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau;
- Phân công GVCN thực hiện thêm nhiệm vụ tư vấn học đường; giáo dục, tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, về giới tính, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi HS.
- Thường xuyên tuyên truyện trước cờ để GD đạo đức theo tấm gương của Bác, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; GD tài nguyên và môi trường biển, hải đảo theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
2.3.1.2. Đổi mới PPDH và KT,ĐG
a1. Thực hiện đổi mới PPDH
Mục tiêu. Bồi dưỡng CBQL, GV kiến thức, kĩ năng về đổi mới PPDH; rèn luyện kĩ năng tự học, tự nghiên cứu, bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ cho HS để nâng cao chất lượng dạy-học và GD.
* Các hoạt động:
- Chỉ đạo dạy học phân hóa theo năng lực HS dựa theo chuẩn KT,KN của CTGD THCS; đổi mới PPDH nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh.
- Tổ chức cho GV thi thiết kế bài giảng (các môn: toán, văn, tiếng Anh) theo nội dung: linh hoạt, khoa học, sắp xếp hợp lí các hoạt động của GV&HS, sự phối hợp tốt giữa làm việc cá nhân và làm việc nhóm; vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp thực hành; cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức và rèn luyện kĩ năng tư duy cho HS trong quá trình DH
- Họp PHHS thống nhất thực hiện phụ đạo HS yếu.
- GVCN điều tra rõ nguyên nhân HS bỏ học, cùng nhà trường tìm biện pháp khắc phục; phối hợp các ban, ngành đoàn thể, thôn làng của xã tham gia duy trì sĩ số HS.
- GV hướng dẫn HS phương pháp tự học, tự nghiên cứu, vận dụng kiến thức đã học, tránh ghi nhớ máy móc, không năm vững bản chất.
- Thực hiện dự giờ thăm lớp theo qui định, dự giờ đột xuất.
- Tổ chức Hội thảo trao đổi sáng kiến kinh nghiệm về đổi mới PPDH, GV viết sáng kiến cải tiến PPDH
- Tổ chức tham gia hội thi GV dạy giỏi cấp THCS khi phòng GDĐT tổ chức.
- Các tổ chuyên môn phân công kèm cặp giúp đỡ CM qua lại.
- GV dạy học tăng cường liên hệ thực tế khi dạy học, tích cực ứng dụng CNTT phù hợp với nội dung bài học; hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập; Hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết phản biện.
- Tổ chức “Hội thi tự làm và sử dụng TBDH của GV”
a2. Tăng cường đổi mới KT,ĐG
Mục tiêu. Nâng cao nhận thức của GV về KT,ĐG theo hướng coi trọng ĐG đề giúp đỡ HS về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của các em trong quá trình dạy học.
* Các hoạt động:
- Tổ chức học tập Quy chế ĐG, xếp loại HS THCS... ban hành theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày12/12/2011.
- Tổ chức Hội thảo trao đổi sáng kiến kinh nghiệm về đổi mới KT, ĐG, xây dựng thư viện câu hỏi các đề kiểm tra
- GV thực hiện xây dựng ma trận đề kiểm tra cho mỗi bài, chương và cả chương trình môn học nộp về tổ CM và nhà trường.
- Kiểm tra chuyên đề chấm bài kiểm tra: ngày kiểm tra, ngày phát bài; phần nhận xét, động viên sự cố gắng tiến bộ có không?; việc cho điểm có thể kết hợp giữa ĐG kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng tiến bộ của HS, có kết hợp không?
- GVCN phối hợp với GV dạy môn GDCD để nhận xét trong học bạ cuối năm học.
- Tổ Văn-Sử-Địa tổ chức theo dõi việc đổi mới KT,ĐG theo hướng đạt câu hỏi mở để HS vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng và được trình bày ý kiến của bản thân.
a3. Tăng cường quản lí đổi mới PPDH, KT,ĐG
Mục tiêu. Tạo ra sự chuyển biến cơ bản về tổ chức hoạt động dạy học, góp phần nâng cao CLGD của trường.
* Các hoạt động:
- Tổ chức thực hiện Thông báo số 117/TB-BGD ĐT ngày 26/2/2009 với chủ trường là: “Mỗi GV, CBQLGD thực hiện một đổi mới PPDH và QL. Mỗi trường có một kế hoạch cụ thể về đổi mới PPDH. Mỗi tỉnh có một chương trình đổi mới PPDH”
- Kiểm tra việc chấp hành Quy chế ĐG, xếp loại HS THCS và THPT ban hành theo Thông tư số 58/2011/TT-BGD ĐT ngày12/12/2011 của GV.
2.3.3. Phát triển nâng cao chất lượng đội ngũ GV, CBQL
Mục tiêu. Nâng cao năng lực, chất lượng đội ngũ GV, CBQL
Chỉ tiêu. 100% CBGVNV có phẩm chất đạo đức tốt, tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ, theo yêu cầu của trường và tổ CM
* Các hoạt động:
- Quán triệt thực hiện Quy định về đạo đức nhà giáo và cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”
- Khuyến khích GV tham gia học bồi dưỡng các lớp bồi dưỡng CBQL, GV về CM nghiệp vụ theo yêu cấu cấp trên. Có chế độ hỗ trợ cho các GV tham gia học bồi dưỡng.
- Cùng với các Tổ trưởng CM lên kế hoạch tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, kèm cặp, đáp ứng nhu cầu của GV; đổi mới sinh hoạt tổ theo hướng giúp đỡ tổ viên nâng cao chuyên môn nghiệp vụ; đổi mới KT,ĐG
- Tổ chức 1 buổi thảo luận bàn về vai trò của GVCN trong quản lí, phối hợp GD toàn diện HS; về kĩ năng công tác GVCN lớp, kĩ năng tư vấn tâm lí học đường.
2.3.4. Sủ dụng hiệu quả CSVC, TBDH, xây dựng trường chuẩn quốc gia
2.3.4.1. Sử dụng hiệu quả CSVC, TBDH
Mục tiêu. Sử dụng hiệu quả CSVC, TBDH
* Các hoạt động:
- Tổ chức khai thác triệt để CSVC phục vụ công tác quản lý, giảng dạy, học tập và sinh hoạt thể thao, văn hóa nhà trường để đảm bảo việc dạy học có chất lượng.
- Kiểm tra, tư vấn, hỗ trợ việc thực hiện nhiệm vụ của nhân viên thư viện, thiết bị, thí nghiệm.
- Tu sửa nhỏ CSVC, mua sắm trang TBDH: 1 máy tính sách tay, 1 bộ máy tính bàn, 03 máy cassettes, 1 tủ hồ sơ CM, với tổng tiền là 53 triệu. Xin cấp thêm ngân sách
mua 21 bộ máy vi tính để dạy môn Tin học.
- Kiểm tra việc sử dụng TBGD, đồ dùng DH của GV đột xuất, định kì.
- Phát động phong trào GV tự làm đồ dùng dạy học
- Huy động nguồn lực để mở rộng sân trường, tạo cảnh quan đạt tiêu chuẩn xanh-sạch-đẹp-an toàn; xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh để thu hút HS đến trường, tổ chức các hoạt động GD.
2.3.4.2. Xây dựng trường chuẩn quốc gia
Căn cứ Thông tư số 13/2012/TT-BGDĐT ngày 6/4/2012 của Bộ GDĐT về ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học và các văn bản hướng dẫn khác của Bộ GDĐT đề nghị Phòng GDĐT tham mưu UBND huyện đầu tư xây dựng để hướng đến đạt chuẩn quốc gia vào năm 2015.
2.3.5. Duy trì, nâng cao kết quả PCGD
Mục tiêu.Tăng tỷ lệ trẻ nhập học đúng tuổi; nâng cao chất lượng GD của HS, giảm tỉ lệ HS bỏ học, hoàn thành chương trình và xét tốt nghiệp cho học viên bổ túc.
Chỉ tiêu. Đến năm 2015, Tỉ lệ trẻ nhập học đúng tuổi là 90%; chất lượng học tập của HS từ trung bình trở lên đạt 81%, tỉ lệ HS bỏ học là 3,5%, xét tốt nghiệp bổ túc THCS đạt 100%.
* Các hoạt động:
- Tổ chức nhiều hoạt động thu hút học sinh, chỉ đạo cải tiến PPDH và KT,ĐG kết quả học tập HS nhằm tạo cho các em hứng thú học tập, hạn chế tình trạng HS bỏ học.
- Tham mưu với xã Ia Blang lập kế hoạch, triển khai thực hiện công tác PCGD, huy động nguồn lực với các giải pháp tích cực nâng cao chất lượng GD.
- Xác định các gia đình có hoàn cảnh khó khăn nhất, tư vấn cho các gia đình này đưa con đi học, vận động để ngăn ngừa các em bỏ học. Đề xuất cấp trên, các ban ngành cung cấp các hỗ trợ về tài chính và trợ cấp xã hội khác, ngoài trợ cấp của Nhà nước.
- Cũng cố Ban chỉ đạo PCGD, thực hiện nghiêm túc việc quản lí và lưu trữ hồ sơ PCGD; tích cực huy động các đối tượng diện PCGD THCS ra lớp.
- KT,ĐG công tác PCGD định kỳ để có biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả.
2.3.6. Đổi mới công tác quản lí nhà trường
Mục tiêu 1. Nâng cao năng lực quản lí CM, tài chính; tăng quyền chủ động thực hiện KH GD.
* Các hoạt động:
- Phân quyền cho các tổ CM, phối hợp các đoàn thể để xây dựng kỉ cương,nề nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng.
- Quản lí, phối hợp với Ban đại diện CMHS theo Thông tư số 55/2011/TT-BGD ĐT ngày 22/11/2011
- Tổ chức ứng dụng CNTT trong quản lí, trao đổi công tác qua mạng Internet.
- Mua và sử dụng phần mềm trong quản lí kết quả học tập và rèn luyện của HS, quản lí thư viện.
- Kế toán vận dụng kiến thức được tập huấn và sử dụng được phần mềm quản lý tài chính để nâng cao năng lực quản lý tài chính; xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ và
triển khai thực hiện từ ngày 01/01/2013.
- Mua sắm và mở rộng việc sử dụng các phần mềm liên quan
- Xây dựng khung hoạt động Kế hoạch Phát triển trường học, gồm: các hoạt động, trách nhiệm thực hiện, đầu ra mong muốn, tiêu chí đánh giá, thời gian từ...đến..., nguồn kinh phí, dự trù kinh phí.
2.3.7. Công tác thi đua, khen thưởng
Mục tiêu. Tạo động lực động viên, lôi cuốn, khuyến khích CBGVNV&HS phát huy truyền thống yêu nước, năng động, sáng tạo vươn lên đạt kết quả cao
Chỉ tiêu. Kết thúc năm học, Tất cả các phong trào thi đua, văn nghệ, thể dục-thể thao, trò chơi dân gian...đều đạt kết quả cao; UBND tỉnh tặng bằng khen 02 đ/c; Bộ GD ĐT 01 đ/c; chiến sĩ thi đua cơ sở 16 đ/c; lao động tiên tiến 17 đ/c, tập thể trường là Tập thể lao động xuất sắc.
* Các hoạt động:
- Tổ chức tốt các phong trào thi đua của GV và HS; thực hiện tốt các chương trình, chuyên đề, chủ đề thi đua; thực hiện tốt các cuộc vận động và phòng trào thi đua trong năm.
- Tổ chức các hội thi của GV và HS theo kế hoạch; tham gia Hội thi GV giỏi cấp THCS do Phòng GDĐT tổ chức.
- Thực hiện công tác thi đua,
Trường Cù Chính Lan @ 09:46 17/10/2012
Số lượt xem: 622


Các ý kiến mới nhất